a. Hòa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M (hóa trị I) vào H2O dư, thu được 1,4874 lít khí H2 (đkc). Kim loại M là?
a.
\(\begin{array}{l}2M + 2{H_2}O \to 2MOH + {H_2}\\\frac{{4,68}}{M}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,06\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,mol\\ \Rightarrow {n_M} = 2{n_{{H_2}}} \Leftrightarrow \frac{{4,68}}{M} = 0,12 \Rightarrow M = 39.\end{array}\)
Vậy kim loại M là potassium (K, kali).
b.
\(\begin{array}{l}Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2}\\0,1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1\,\,\,mol\\ \Rightarrow {V_{{H_2}}} = 0,1.24,79 = 2,479\,(L).\end{array}\)
c. 1 tấn gang chứa lượng sắt (Fe) là: \(1.\frac{{96,6}}{{100}} = 0,966\) tấn
Trong 160 gam Fe2O3 chứa 56.2 = 112 gam Fe.
Vậy m tấn Fe2O3 chứa 0,966 tấn Fe.
\( \to m = \frac{{160.0,966}}{{112}} = 1,38\) tấn
d.
\(\begin{array}{l}Fe + CuS{O_4} \to FeS{O_4} + Cu\\0,1x \leftarrow 0,1x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,1x\,\,\,\,\,\,mol\end{array}\)
Ta có: mCu sinh ra – mFe phản ứng = 0,4 ⇒ 64.0,1x – 56.0,1x = 0,4
⇒ x = 0,05.