97 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim có lời giải (Phần 1)

a) Hãy xác định công thức iron oxide.

37/41

Khử hoàn toàn 16 gam một iron oxide (dạng bột) bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Người ta nhận thấy lượng CO2 sinh ra vượt quá lượng CO cần dùng là 4,8 gam. Cho lượng chất rắn thu được sau phản ứng hòa tan trong dung dịch H2SO4 0,5M (vừa đủ), thu được V lít khí (đkc). Dẫn từ từ V lít khí đó đến khi hết qua 20 gam bột CuO nung nóng, thu được a gam chất rắn.

a) Hãy xác định công thức iron oxide.

b) Tính V và thể tích dung dịch H2SO4 cần dùng.

c) Tính a.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Gọi công thức của iron oxide là FexOy (x, y nguyên dương)

Các PTHH xảy ra:

            FexOy  + yCO   →to xFe  + yCO2        (1)

            Fe  +  H2SO4  →   FeSO4  +  H2          (2)                     

            CuO  +  H2 →to  Cu  +  H2O               (3)                     

Theo đề và theo (1): Lượng CO2 vượt quá lượng CO cần dùng chính là lượng O có trong iron oxdie mO = 4,8 gam.

Vì khử hoàn toàn nên mFe = 16 – 4,8 = 11,2 gam

xy = 11,256 :  4,816  = 0,2 : 0,3 = 2 : 3

Công thức của iron oxide là Fe2O3

b) nFe = 11,256  = 0,2 mol

Theo (2): nH2=nH2SO4=nFe=0,2 (mol)

⇒Vdd(H2SO4)=0,20,5=0,4 (L)

c) Theo (3): nCu=nCuO=nH2=0,2 mol

⇒mCu=0,2×64=12,8 (g)⇒mCuO (pu)=0,2×80=16 (g)

a = mCu + mCuO dư = 12,8 + (20 – 16) = 16,8 g