Bài tập Toán lớp 4 Tuần 18. Ôn tập đo lường có đáp án

a) Đọc các số sau: 2 546 714; 51 403 892; 4 350 758; 3 675 301.

4/9

a) Đọc các số sau: 2 546 714; 51 403 892; 4 350 758; 3 675 301.

b) Nêu chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

c) Nếu giá trị của chữ số 5 ở mỗi số

0/3000 ký tự
Giải thích

Lời giải

a) Đọc các số sau:

2 546 714: Hai triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn bảy trăm mười bốn.

51 403 892: Năm mươi mốt triệu bốn trăm linh ba nghìn tám trăm chín mươi hai.

4 350 758: Bốn triệu ba trăm năm mươi nghìn bảy trăm năm mươi tám.

3 675 301: Ba triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn ba trăm linh một.

b) Nêu chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào?

2 546 714: chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

51 403 892: chữ số 5 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.

4 350 758: chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

3 675 301: chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

c) Nếu giá trị của chữ số 5 ở mỗi số

2 546 714: Giá trị của chữ số 5 là 500 000.

51 403 892: Giá trị của chữ số 5 là 50 000 000.

4 350 758: Giá trị của chữ số 5 là 50 000.

3 675 301: Giá trị của chữ số 5 là 5 000.