a) Điểm A(–0,2; 1) thuộc đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau: y = 10x^2; y = –10x^2; y = 25x^2; y = –25x^2;
a) Từ A(‒0,2; 1) ta có: xA = ‒0,2; yA = 1.
Thay xA = ‒0,2 lần lượt vào từng hàm số ta có:
10.(‒0,2)2 = 0,4 ≠ yA.
‒10.(‒0,2)2 = ‒0,4 ≠ yA.
25.(‒0,2)2 = 1 = yA.
‒25.(‒0,2)2 = ‒1 ≠ yA.
\(\frac{1}{{25}} \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = 0,0016 \ne {y_A}.\)
\(\frac{{ - 1}}{{25}} \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = - 0,0016 \ne {y_A}.\)
Vậy A thuộc đồ thị hàm số y=25x2.
b) •\(B\left( { - 2;4\sqrt 3 } \right).\)Thay x = ‒2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\sqrt 3 \ne {y_B}.\]
•\(C\left( { - 2; - 4\sqrt 3 } \right).\)Thay x = ‒2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\sqrt 3 = {y_C}.\]
•\(D\left( { - 0,2; - 0,4\sqrt 3 } \right).\)Thay x = ‒0,2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = - 0,04\sqrt 3 \ne {y_D}.\]
•\(E\left( {0,4\sqrt 3 ;0,2} \right).\)Thay \[x = 0,4\sqrt 3 \] vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:
\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( {0,4\sqrt 3 } \right)^2} = - 0,48\sqrt 3 \ne {y_E}.\]
Vậy điểm C thuộc đồ thị hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}.\)