Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 1. Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0) có đáp án

a) Điểm A(–0,2; 1) thuộc đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau: y = 10x^2; y = –10x^2; y = 25x^2; y = –25x^2;

5/10

a) Điểm A(–0,2; 1) thuộc đồ thị hàm số nào trong các hàm số sau: y=10x2; y =–10x2; y=25x2; y=–25x2; \(y = \frac{1}{{25}}{x^2};\)\(y = \frac{{ - 1}}{{25}}{x^2}?\)

b) Trong các điểm \(B\left( { - 2;4\sqrt 3 } \right),\)\(C\left( { - 2; - 4\sqrt 3 } \right),\)\(D\left( { - 0,2; - 0,4\sqrt 3 } \right),\)\(E\left( {0,4\sqrt 3 ;0,2} \right),\) điểm nào thuộc đồ thị hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}?\)

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Từ A(‒0,2; 1) ta có: xA = ‒0,2; yA = 1.

Thay xA = ‒0,2 lần lượt vào từng hàm số ta có:

10.(‒0,2)2 = 0,4 ≠ yA.

‒10.(‒0,2)2 = ‒0,4 ≠ yA.

25.(‒0,2)2 = 1 = yA.

‒25.(‒0,2)2 = ‒1 ≠ yA.

\(\frac{1}{{25}} \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = 0,0016 \ne {y_A}.\)

\(\frac{{ - 1}}{{25}} \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = - 0,0016 \ne {y_A}.\)

Vậy A thuộc đồ thị hàm số y=25x2.

b) •\(B\left( { - 2;4\sqrt 3 } \right).\)Thay x = ‒2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:

\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\sqrt 3 \ne {y_B}.\]

\(C\left( { - 2; - 4\sqrt 3 } \right).\)Thay x = ‒2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:

\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} = - 4\sqrt 3 = {y_C}.\]

\(D\left( { - 0,2; - 0,4\sqrt 3 } \right).\)Thay x = ‒0,2, vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:

\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( { - 0,2} \right)^2} = - 0,04\sqrt 3 \ne {y_D}.\]

\(E\left( {0,4\sqrt 3 ;0,2} \right).\)Thay \[x = 0,4\sqrt 3 \] vào hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}\) ta được:

\[ - \sqrt 3 \cdot {\left( {0,4\sqrt 3 } \right)^2} = - 0,48\sqrt 3 \ne {y_E}.\]

Vậy điểm C thuộc đồ thị hàm số \(y = - \sqrt 3 {x^2}.\)