Bộ 2 đề thi giữa kì 1 KHTN 9 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề số 2

a. Cytosine chiếm 38% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Phần trăm thymine trong mẫu này là?

22/22

a. Cytosine chiếm 38% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Phần trăm thymine trong mẫu này là?

b. Một gene có 3000 nucleotide, trong đó A = 2G bị đột biến thay thế một cặp G - C bằng một căp A - T. Số nucleotide loại G của gene sau đột biến là?

c. Bệnh bạch tạng ở người là bệnh do allele lặn quy định và tuân theo quy luật di truyền của Mendel. Cặp bố, mẹ bình thường sinh ra hai người con mắc bệnh. Nếu cặp bố, mẹ này tiếp tục sinh con thì xác suất để người con tiếp theo bình thường về tính trạng này là?

d. Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Bố mẹ có kiểu gen là AABb và aaBb thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là?

0/3000 ký tự
Giải thích

a.

Trong phân tử DNA mạch kép, theo nguyên tắc bổ sung có: A = T, G = C mà A + T + C + G = 100% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật → C + T = 50% số nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật. Vậy với C = 38% thì T = 50% - 38% = 12%.

b.

- Xác định số nucleotide ở gene trước đột biến:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2A + 2G = 3000}\\{A = 2G}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{G = 500}\\{A = 1000}\end{array}} \right.\)

- Dạng đột biến xảy ra là đột biến thay thế một cặp G - C bằng một căp A - T → Số G của gene đột biến bị giảm đi 1 so với gene trước đột biến = 500 – 1 = 499.

c.

Quy ước gene: A – bình thường trội hoàn toàn so với a – bị bệnh.

Cặp bố, mẹ bình thường (A-) sinh ra hai người con mắc bệnh (aa) → Cả bố và mẹ đều có kiểu gene dị hợp Aa.

Ta có phép lai: Aa × Aa → 1AA : 2Aa : 1aa (3/4 bình thường : 1/4 bị bệnh).

Xác suất kiểu gene của con ở mỗi lần sinh là độc lập, không phụ thuộc vào lần sinh trước → Nếu cặp bố, mẹ này tiếp tục sinh con thì xác suất để người con tiếp theo bình thường về tính trạng này là 3/4.

d.

- Xét từng tính trạng:

+ AA × aa → Aa (100% hạt vàng)

+ Bb × Bb → 1 BB : 2 Bb : 1 bb (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn)

- Tổ hợp 2 tính trạng:

P: AABb (hạt vàng, trơn) × aaBb (hạt xanh, trơn)

= [Aa (100% hạt vàng)] × [1 BB : 2 Bb : 1 bb (3 hạt trơn : 1 hạt nhăn)]

→ Tỉ lệ kiểu hình ở đời con: 3 hạt vàng, trơn : 1 hạt vàng, nhăn.