a) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó điện trở R1 = 52,5\[\Omega \]. Vôn kế chỉ 84V. Ampe kế A chỉ 4,2A. Tính giá trị của điện trở R2.b) Cho hai điện trở, R1 = 15 Ω chịu được dòng đ
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)……………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 32,3 \[\Omega \]
b) 10 V
c) 3 A
d) 12 \[\Omega \]
Giảithích:
a) Số chỉ của ampe kế A1 là \[{{\rm{I}}_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{{84}}{{52,5}} = 1,6{\rm{A}}\]
Số chỉ của ampe kế A2 là \[{I_2} = I - {I_1} = 4,2 - 1,6 = 2,6A\]
Điện trở R2 là \[{{\rm{R}}_2} = \frac{U}{{{I_2}}} = \frac{{84}}{{2,6}} = 32,3{\rm{\Omega }}\]
b) Vì R2 = 10 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1 A nên I2 = 1 A.
Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
U = U1 = U2 = R2I2 = 10.1 = 10 V.
c) Điện trở mắc song song nên \[R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{6.3}}{{6 + 3}} = 2{\rm{ }}\Omega .\]
Cường độ dòng điện trong mạch chính là: \[I = \frac{U}{R} = \frac{6}{2} = 3{\rm{ A}}{\rm{.}}\]
d) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}I = {I_1} + {I_2} \Rightarrow {I_1} = I - {I_2} = 1,2 - 0,4 = 0,8{\rm{ A}}{\rm{.}}\\{{\rm{U}}_1} = {I_1}{R_1} = 8,8.6 = 4,8{\rm{ V}} \Rightarrow {\rm{U = }}{{\rm{U}}_1}{\rm{ = }}{{\rm{U}}_2}{\rm{ = 4,8 V}}{\rm{.}}\\{{\rm{R}}_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{{4,8}}{{0,4}} = 12{\rm{ }}\Omega {\rm{.}}\end{array} \right.\]
