Giải SBT Khoa học tự nhiên 8 KNTT Bài 4. Dung dịch và nồng độ có đáp án

a) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn Na2SO4 vào 50 mL dung dịch Na2SO4 0,5 M để thu được dung dịch có nồng độ 1 M (giả sử thể tích dung dịch không đổi khỉ thêm chất rắn). b) Cần thêm bao nhiêu

11/21

a) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn Na2SO4 vào 50 mL dung dịch Na2SO4 0,5 M để thu được dung dịch có nồng độ 1 M (giả sử thể tích dung dịch không đổi khỉ thêm chất rắn).

b) Cần thêm bao nhiêu gam chất rắn KOH vào 75 g dung dịch KOH 10% để thu được dung dịch có nồng độ 32,5%.

0/3000 ký tự
Giải thích

a) Số mol Na2SO4 trong dung dịch ban đầu:

nNa2SO4(bd)=CM(Na2SO4bd).V=0,5.0,05=0,025(mol).

Số mol Na2SO4 trong dung dịch lúc sau:

nNa2SO4 sau=CM(Na2SO4 sau).V=1.0,05=0,05(mol)

Số mol Na2SO4 cần thêm vào: 0,05 – 0,025 = 0,25 (mol).

Khối lượng Na2SO4 cần thêm là:

mNa2SO4=nNa2SO4.MNa2SO4=0,025.142=3,55(gam).

b) Khối lượng KOH trong dung dịch ban đầu là:

mKOH=mdd.C%100%=75.10%100%=7,5(gam).

Gọi khối lượng KOH cần thêm để dung dịch có nồng độ 32,5% là x (gam).

Ta có nồng độ dung dịch khi đó:

C%=mKOHmdd.100%=7,5+x75+x.100%=32,5%

Giải phương trình được x = 25.