\(_{53}^{131}I\)là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ nhà máy phát điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã \({\beta ^ - }\) và trở thành một hạt nhâ
\(_{53}^{131}I\) phân rã \({\beta ^ - }\). Trong phân rã \({\beta ^ - }\), số khối không đổi, số proton tăng thêm 1.
a) Sai.
Vì \({Z_X} = 53 + 1 = 54\), không phải 52.
b) Đúng.
Chu kì bán rã \(T = 8,02\) ngày \( = 8,02.24.3600 = 692928\;s\).
Hằng số phóng xạ là \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{692928}} \approx 1,{00.10^{ - 6}}\;{s^{ - 1}}\). Vậy phát biểu đúng.
c) Sai.
Số hạt nhân ban đầu là \({N_0} = \frac{m}{M}{N_A} = \frac{{1000}}{{131}}.6,{02.10^{23}} \approx 4,{60.10^{24}}\) hạt.
Độ phóng xạ ban đầu là \({A_0} = \lambda {N_0} \approx 1,{00.10^{ - 6}}.4,{60.10^{24}} = 4,{60.10^{18}}\;Bq\).
Đổi ra Ci: \({A_0} = \frac{{4,{{60.10}^{18}}}}{{3,{{7.10}^{10}}}} \approx 1,{24.10^8}\;Ci\). Đề cho \(1,{42.10^8}\;Ci\) nên sai.
d) Đúng.
Sau \(30,00\) ngày, độ phóng xạ còn lại là \(A = {A_0}{.2^{ - t/T}} = 4,{60.10^{18}}{.2^{ - 30/8,02}} \approx 3,{44.10^{17}}\;Bq\).
Năng lượng mỗi phân rã là \(E = 0,466.1,{6.10^{ - 13}} = 7,{456.10^{ - 14}}\;J\).
Công suất nhiệt là \(P = AE \approx 3,{44.10^{17}}.7,{456.10^{ - 14}} \approx 2,{56.10^4}\;W \approx 26\;kW\). Vậy phát biểu đúng.