(4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của bài thơ Chiều xuân.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
-Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích nội dung, nghệ thuật bài Chiều xuân.
c Triển khai vấn đề nghị luận
- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.
- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
1. Mở bài
Giới thiệu tác giả Anh Thơ và văn bản Chiều Xuân.
2. Thân bài
a) Luận điểm 1: Bức tranh chiều xuân
- Bến vắng chiều xuân (Khổ 1):
+ Thể hiện sự yên bình, vắng vẻ của bến đò trong buổi chiều xuân.
+ Hình ảnh mưa rơi nhẹ nhàng, con đò lười biếng trôi trên dòng sông, quán tranh vắng vẻ, và hoa xoan tím rụng trên bờ.
+ Sử dụng từ láy "êm êm" để tạo ra không gian yên bình, êm đềm, nhấn mạnh sự lặng lẽ, tĩnh lặng của cảnh vật.
- Đường đê chiều xuân (Khổ 2):
+ Mô tả hình ảnh đồng lúa xanh rờn, đàn sáo bay qua, và trâu bò thong thả ăn mưa.
+ Sử dụng các từ ngữ như "cỏ non tràn biếc cỏ", "đàn sáo đen sà xuống", "trâu bò thong thả" để tạo ra bức tranh sinh động, sống động về cuộc sống quê hương vào buổi chiều xuân.
b) Luận điểm 2: Không khí và nhịp sống thôn quê (Khổ 3)
Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng (Khổ 3):
- Mô tả hình ảnh cô gái cào cỏ ruộng, cùng với sự hiện diện của đàn cò và trâu bò.
- Sử dụng từ ngữ như "xanh rờn", "ướt lặng", "cúi cuốc", "cào cỏ ruộng sắp ra hoa" để tạo ra không khí thơ mộng, êm đềm, và nhẹ nhàng của làng quê vào mùa xuân.
3. Kết bài
Khẳng định lại nội dung nghệ thuật của bài thơ.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo
- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.
-Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.