Bộ 10 đề thi giữa kỳ 2 Văn 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ) về tác phẩm Sở kiến hành của Nguyễn Du.

7/7

(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ) về tác phẩm Sở kiến hành của Nguyễn Du.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh

- Học sinh biết tạo lập một bài văn thuyết minh đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. 

b. Xác định đúng đối tượng thuyết minh

Trích đoạn Sở kiến hành – Nguyễn Du

c Triển khai đối tượng thuyết minh

- Tổ chức, sắp xếp các ý tho trật tự hợp lí.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1. Mở bài

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Du:

+ Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới (UNESCO vinh danh 2015).

+ Nổi tiếng với Truyện Kiều và nhiều tác phẩm chữ Hán giàu giá trị nhân văn.

- Giới thiệu tác phẩm Sở kiến hành:

+ Bài thơ chữ Hán viết theo thể hành, sáng tác khi Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.

+ Thể hiện cái nhìn nhân đạo và hiện thực sâu sắc trước sự chênh lệch giàu – nghèo.

2. Thân bài

* Hoàn cảnh và xuất xứ

- Viết trong chuyến đi sứ (1813–1814) qua nhiều vùng đất Trung Quốc.

- “Sở kiến hành” nghĩa là “Đi đường thấy việc mà làm thơ”.

- Lấy cảm hứng từ cảnh thực mà Nguyễn Du tận mắt chứng kiến.

* Nội dung chính

- Bức tranh đói nghèo thảm thương:

+ Hình ảnh người mẹ và ba con đói khát, áo quần rách rưới, lang thang xin ăn.

+ Sự cùng cực: trong giỏ chỉ có mớ rau, tấm cám, nửa ngày chưa ăn, cái chết cận kề.

+ Nỗi đau của người mẹ không tiếc mạng mình, chỉ thương đàn con vô tội.

- Bức tranh phồn thực – xa hoa:

+ Đêm trước tại trạm Tây Hà, mâm cổ đầy sơn hào hải vị.

+ Quan lớn và thầy chỉ ăn chút ít, phần thừa đổ bỏ cho chó ăn.

- Sự đối lập gay gắt:

+ Một bên đói khát đến chết, một bên ăn uống thừa mứa.

+ Tố cáo sự bất công, vô cảm trong xã hội phong kiến.

- Lời kêu gọi nhân đạo:

+ Mong ai đó vẽ cảnh này để dâng vua, để “trời cao” và người cầm quyền thấu nỗi khổ dân.

+ Thể hiện niềm trắc ẩn sâu sắc của Nguyễn Du với con người bé nhỏ.

* Giá trị nghệ thuật

- Thể thơ hành: nhịp linh hoạt, tự do, phù hợp với kể chuyện, tả cảnh.

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh: chân thực, sinh động, khắc họa rõ sự tương phản.

- Thủ pháp đối lập: làm nổi bật sự chênh lệch giàu – nghèo.

- Giọng điệu: vừa xót thương vừa phẫn uất, mang tính tố cáo mạnh mẽ.

3. Kết bài

- Khẳng định giá trị tác phẩm: Sở kiến hành vừa có giá trị hiện thực (phản ánh sự bất công xã hội), vừa có giá trị nhân đạo (xót thương con người).

- Liên hệ: Thông điệp của tác phẩm vẫn còn nguyên giá trị trong xã hội hiện đại, khi bất công và khoảng cách giàu – nghèo vẫn tồn tại.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.           

- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.