Bộ 10 đề thi giữa kỳ 2 Văn 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ) về đoạn trích thơ ở phần đọc hiểu.

7/7

(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn thuyết minh (khoảng 600 chữ) về đoạn trích thơ ở phần đọc hiểu.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh

- Học sinh biết tạo lập một bài văn thuyết minh đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. 

b. Xác định đúng đối tượng thuyết minh

Trích đoạn Truyện Kiều – Nguyễn Du

c. Triển khai đối tượng thuyết minh

- Tổ chức, sắp xếp các ý tho trật tự hợp lí.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1. Mở bài

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Du:

+ Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

+ Truyện Kiều – kiệt tác văn học trung đại Việt Nam, nổi bật với giá trị hiện thực và nhân đạo.

- Giới thiệu hoàn cảnh đoạn trích:

+ Sau khi bị Sở Khanh lừa, Tú Bà bắt lại, Kiều phải tiếp khách làng chơi.

+ Đoạn thơ khắc họa tâm trạng đau đớn, cô đơn và nhớ thương của Kiều.

2. Thân bài

* Vị trí và nội dung chính của đoạn trích

- Vị trí: Ở phần đầu đoạn đời lưu lạc, sau khi Kiều rơi vào lầu xanh lần thứ nhất.

- Nội dung khái quát:

+ Nỗi đau thể xác và tinh thần khi bị ép vào chốn lầu xanh.

+ Nỗi nhớ thương cha mẹ, thương Kim Trọng và nuối tiếc lời thề xưa.

+ Tâm trạng cô đơn, quạnh quẽ trong không gian lầu xanh.

* Giá trị nội dung

- Tấm lòng hiếu thảo:

+ Luôn nhớ công ơn “chín chữ cao sâu” của cha mẹ.

+ Day dứt vì không thể phụng dưỡng, thay cha mẹ gánh vác việc nhà.

- Tình yêu chung thủy:

+ Nhớ lời thề nguyền với Kim Trọng (“lời nguyện ước ba sinh”).

+ Lo sợ tình yêu bị ngăn trở, bị người khác chiếm đoạt.

- Bi kịch thân phận:

+ Kiếp “hồng nhan bạc mệnh” bị dập vùi giữa dòng đời.

+ Cô đơn, tuyệt vọng, sống những ngày dài u ám.

* Giá trị nghệ thuật

- Ngôn ngữ:

+ Giàu tính tạo hình, giàu sức gợi cảm (“bóng dâu tà tà”, “song sa vò võ”).

+ Nhiều từ ngữ Hán Việt trang trọng xen lẫn thuần Việt giản dị.

- Biện pháp nghệ thuật:

+ Ẩn dụ, điển cố (liễu Chương Đài, bóng dâu).

+ Tả cảnh ngụ tình, lấy cảnh gợi tâm trạng.

+ Sử dụng đối lập và điệp từ để nhấn mạnh nỗi đau triền miên.

- Miêu tả tâm lí: Tinh tế, sâu sắc, bộc lộ rõ sự giằng xé giữa hiếu – tình – thân phận.

3. Kết bài

- Khẳng định giá trị đoạn trích:

+ Phản ánh nỗi đau đớn, cô đơn, bế tắc của Kiều.

+ Thể hiện sâu sắc tấm lòng nhân đạo và tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du.

- Liên hệ: Đoạn trích góp phần làm nổi bật hình tượng Thúy Kiều – người con gái tài sắc, hiếu thảo, chung thủy nhưng bất hạnh.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.           

- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.