(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả được thể hiện qua đoạn trích trên.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
c. Triển khai vấn đề nghị luận
- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.
- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
* Khái quát về vai trò ngôn ngữ trong kịch
- Ngôn ngữ là yếu tố quan trọng tạo nên đặc trưng của thể loại kịch.
- Qua ngôn ngữ, tác giả bộc lộ tính cách nhân vật, truyền đạt tư tưởng, thúc đẩy kịch tính và thể hiện xung đột nội tâm.
* Phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong đoạn trích
- Ngôn ngữ đối thoại có tính cá tính hóa cao
Hai nhân vật có quan điểm, tính cách trái ngược → được thể hiện rõ qua cách nói:
+ Cự Lợi: ngôn ngữ thuyết phục, khéo léo, thực tế, đôi khi châm biếm nhẹ, ví von sinh động → đại diện cho tư tưởng thực dụng, coi trọng vật chất.
+ Trần Thiết Chung: ngôn ngữ giàu hình ảnh, có phần chua chát, sâu sắc, triết lý → đại diện cho lớp trí thức thanh cao, khinh tiền tài.
- Sử dụng phép đối lập và lập luận
+ Đối lập giữa “sống giản dị, thanh bạch” và “kiếm tiền, làm giàu” → xung đột tư tưởng chính của vở kịch.
+ Cự Lợi lập luận chặt chẽ, lặp đi lặp lại thông điệp: “không có tiền thì không làm được gì”.
+ Trần Thiết Chung phản biện bằng hình ảnh ẩn dụ: “phân, bẩn, rác…”, “mùi hôi tanh” → lối nói giàu tính phản đề.
- Ngôn ngữ đa dạng, phù hợp hoàn cảnh và tính cách
+ Cự Lợi dùng từ gần gũi, mạch lạc, logic, mang tính đời thường.
+ Trần Thiết Chung thiên về ngôn ngữ biểu cảm, chất chứa triết lý sống, thể hiện nội tâm đau đáu với lý tưởng.
- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh giàu sức gợi
+ Hình ảnh: “phân, rác, bẩn... nhưng bón ra lúa”, “mùi hôi tanh”, “bông hoa ngào ngạt” → ẩn dụ cho đồng tiền và hậu quả.
+ Cách ví von khiến lập luận trở nên sắc sảo và dễ thuyết phục, đồng thời thể hiện sự va chạm giữa lý tưởng và hiện thực.
- Ngôn ngữ góp phần thể hiện xung đột kịch tính
+ Đoạn đối thoại không chỉ là tranh luận về tiền bạc, mà là cuộc đấu tranh tư tưởng giữa hai lối sống.
+ Ngôn ngữ làm nổi bật bi kịch của Trần Thiết Chung: từ chối vật chất nhưng lại bị cuộc đời buộc phải thay đổi.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
e. Sáng tạo
- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.
- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.