Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Văn 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả được thể hiện qua đoạn trích trên.

7/7

(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả được thể hiện qua đoạn trích trên.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

- Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

c. Triển khai vấn đề nghị luận

- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Khái quát về vai trò ngôn ngữ trong kịch

- Ngôn ngữ là yếu tố quan trọng tạo nên đặc trưng của thể loại kịch.

- Qua ngôn ngữ, tác giả bộc lộ tính cách nhân vật, truyền đạt tư tưởng, thúc đẩy kịch tính và thể hiện xung đột nội tâm.

* Phân tích nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong đoạn trích

- Ngôn ngữ đối thoại có tính cá tính hóa cao

Hai nhân vật có quan điểm, tính cách trái ngược → được thể hiện rõ qua cách nói:

+ Cự Lợi: ngôn ngữ thuyết phục, khéo léo, thực tế, đôi khi châm biếm nhẹ, ví von sinh động → đại diện cho tư tưởng thực dụng, coi trọng vật chất.

+ Trần Thiết Chung: ngôn ngữ giàu hình ảnh, có phần chua chát, sâu sắc, triết lý → đại diện cho lớp trí thức thanh cao, khinh tiền tài.

- Sử dụng phép đối lập và lập luận

+ Đối lập giữa “sống giản dị, thanh bạch” và “kiếm tiền, làm giàu” → xung đột tư tưởng chính của vở kịch.

+ Cự Lợi lập luận chặt chẽ, lặp đi lặp lại thông điệp: “không có tiền thì không làm được gì”.

+ Trần Thiết Chung phản biện bằng hình ảnh ẩn dụ: “phân, bẩn, rác…”, “mùi hôi tanh” → lối nói giàu tính phản đề.

- Ngôn ngữ đa dạng, phù hợp hoàn cảnh và tính cách

+ Cự Lợi dùng từ gần gũi, mạch lạc, logic, mang tính đời thường.

+ Trần Thiết Chung thiên về ngôn ngữ biểu cảm, chất chứa triết lý sống, thể hiện nội tâm đau đáu với lý tưởng.

- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, so sánh giàu sức gợi

+ Hình ảnh: “phân, rác, bẩn... nhưng bón ra lúa”, “mùi hôi tanh”, “bông hoa ngào ngạt” → ẩn dụ cho đồng tiền và hậu quả.

+ Cách ví von khiến lập luận trở nên sắc sảo và dễ thuyết phục, đồng thời thể hiện sự va chạm giữa lý tưởng và hiện thực.

- Ngôn ngữ góp phần thể hiện xung đột kịch tính

+ Đoạn đối thoại không chỉ là tranh luận về tiền bạc, mà là cuộc đấu tranh tư tưởng giữa hai lối sống.

+ Ngôn ngữ làm nổi bật bi kịch của Trần Thiết Chung: từ chối vật chất nhưng lại bị cuộc đời buộc phải thay đổi.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.           

- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.