Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Văn 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 8

(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn luận về vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

7/7

(4,0 điểm) Anh/ chị hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn luận về vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

-Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

c Triển khai vấn đề nghị luận

- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

1. Mở bài

- Giới thiệu vấn đề: Tiếng Việt là di sản quý báu của dân tộc, mang vẻ đẹp trong sáng, giàu hình ảnh, cảm xúc.

- Nêu vấn đề nghị luận: Trong xã hội hiện đại, việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách.

2. Thân bài

- Giải thích khái niệm

+ Tiếng Việt trong sáng: là thứ tiếng chuẩn mực, giàu tính biểu cảm, không bị lai tạp, méo mó hay lạm dụng từ ngữ ngoại lai vô tội vạ.

+ Giữ gìn sự trong sáng: là hành động bảo vệ, sử dụng đúng, phát huy tinh hoa của tiếng Việt trong giao tiếp, học tập, sáng tác,...

- Ý nghĩa của việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

+ Góp phần bảo tồn văn hóa dân tộc: tiếng Việt là linh hồn của văn hóa Việt.

+ Thể hiện lòng yêu nước, tự tôn dân tộc.

+ Giúp giao tiếp hiệu quả, chính xác và đẹp đẽ hơn.

+ Tạo nền tảng để phát triển tư duy, giáo dục, khoa học, nghệ thuật,...

- Thực trạng hiện nay

+ Lạm dụng ngôn ngữ mạng, ngôn ngữ ngoại lai, từ ngữ biến dạng (“tự nhiên cái tui buồn ghê”, “có niềm tin zô lý”, “iu thương hông dám nói”...).

+ Một số người trẻ không hiểu hoặc không trân trọng vẻ đẹp tiếng Việt, sử dụng từ ngữ cẩu thả.

+ Việc dạy và học tiếng Việt còn nặng lý thuyết, thiếu thực hành sáng tạo.

- Nguyên nhân

+ Ảnh hưởng của mạng xã hội, trào lưu giao tiếp phi chuẩn.

+ Tiếp xúc ngôn ngữ toàn cầu nhưng thiếu chọn lọc.

+ Thiếu ý thức giữ gìn của một bộ phận người dân, đặc biệt là giới trẻ.

- Giải pháp

+ Mỗi cá nhân cần ý thức và trau dồi khả năng sử dụng tiếng Việt đúng, đẹp, chuẩn.

+ Giáo dục nhà trường cần chú trọng thực hành, rèn luyện cách nói – viết đúng chuẩn, sinh động.

+ Truyền thông, mạng xã hội cần lan tỏa giá trị của tiếng Việt trong sáng.

+ Tôn vinh, quảng bá tiếng Việt qua sách báo, thơ văn, nghệ thuật.

3. Kết bài

- Khẳng định lại vai trò và tầm quan trọng của việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

- Kêu gọi mỗi người Việt hãy nâng niu và sử dụng tiếng Việt như một biểu hiện của lòng yêu nước và trách nhiệm với tương lai dân tộc.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.           

-Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.