3. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các ancol có trong hỗn hợp Z.
XCH3COOCH3: 0,36 molB,C: 0,01 mol→+NaOH: 0,56molCH3COONa: 0,44molCH2(COONa)2: 0,06 mol3 ancol no
nNaOH p/u B,Cneste B,C=0,20,1=2nMuoi B,Cneste B,C=0,140,1=1,4
⇒ Trong X có chứa: 1 este 2 chức axit và 1 este 2 chức ancol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa ta có:
mX + mNaOH = mmuối + mancol
⇒ mancol= 18,68 gam
- Trường hợp 1: 2 este 2 chức là (CH3COO)2A và CH2(COOB)2
nCH2(COONa)2=0,06 mol ⇒ n(CH3COO)2A=0,1−0,06=0,04 mol
⇒ Các ancol gồm: A(OH)2:0,04 molBOH:0,12 molCH3OH:0,36 mol
⇒ (A+34).0,04 + (B+17).0,12 + 32.0,36 = 18,68
⇒ A + 3B = 94
Vì B = 29 (C2H5-) ⇒ A = 7 (loại)
- Trường hợp 2: hai este đa chức là (CH3COO)2A: 0,04 mol và CH3OOC – CH2- COOB (0,06 mol)
⇒ Các ancol gồm: A(OH)2: 0,04 molBOH: 0,06 molCH3OH: 0,42 mol
⇒ 2A + 3B = 143
⇒ Cặp giá trị phù hợp là A = 28 (-C2H4-) và B = 29 (C2H5-)
Các ancol là C2H4(OH)2; CH3OH; C2H5OH
%mC2H4(OH)2=13,276%%mCH3OH=71,949%%mC2H5OH=14,775%