23) ________. Today, time zones are an essential part of our global society, facilitating everything from travel to international business
C: ‘as’ làm giới từ với cấu trúc ‘as + N/ NP’ dùng với nghĩa ‘in the role of’ (trong vai trò) diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của vật, hoặc nghề nghiệp của người.
- D: ‘like’ làm giới từ với cấu trúc ‘like + N/ NP/ V-ing’ dùng với nghĩa ‘similar to/ the same as’ (tương tự như/ giống như) diễn tả sự tương đồng chứ không hẳn có chức năng giống nhau.
- B: cấu trúc ‘in/with reference to sth’ có nghĩa liên quan đến cái gì.
Bài hoàn chỉnh | Dịch |
The concept of time zones was invented to solve a pressing issue faced by the burgeoning railroad industry in the 19th century. Before the establishment of time zones, each city operated on its own local time, usually set according to the position of the sun. This was practical for local scheduling but created chaos for scheduling trains that travelled across different cities and regions. The man credited with the invention of time zones is Sir Sandford Fleming. A Canadian engineer, Fleming proposed a worldwide system of time zones in 1879 after missing a train in Ireland because its printed schedule listed a PM time as an AM. His proposal divided the world into twenty-four hour-long segments, each one covering 15 degrees of longitude. Initially, Fleming’s idea was met with resistance. However, the growing need for standardization became evident as rail and telegraph networks expanded. The Interna-tional Meridian Conference, held in Wa-shington D.C. in 1884, adopted his system. As a result, the world’s major countries agreed to use a single meridian, running through the Royal Observatory in Green-wich, England, as the reference point for calculating time. Today, time zones are an essential part of our global society, facilitating everything from travel to international business. Fleming’s contribution remains a prime example of practical problem-solving which leads to a revolutionary change in how the world operates. | Múi giờ được phát minh ra để giải quyết một vấn đề cấp bách mà ngành đường sắt đang phát triển thời bấy giờ phải đối mặt vào thế kỷ 19. Trước khi múi giờ được thành lập, mỗi thành phố hoạt động theo giờ địa phương riêng, thường được căn theo vị trí của mặt trời. Làm như vậy có hiệu quả đối với lịch trình của các địa phương nhưng lại gây hỗn loạn khi lên lịch cho các chuyến tàu đi qua các thành phố và khu vực khác nhau. Người được công nhận phát minh ra múi giờ là Ngài Sandford Fleming. Là một kỹ sư người Canada, ngài Fleming đã đề xuất một hệ thống múi giờ toàn cầu vào năm 1879 sau khi bị lỡ chuyến tàu ở Ireland vì lịch trình in ra của tàu ghi giờ buổi chiều thành giờ buổi sáng. Ông đề xuất chia thế giới thành các phân đoạn dài 24 giờ, mỗi phân đoạn bao phủ 15 độ kinh độ. Ban đầu ý tưởng này gặp phải phản đối. Tuy nhiên, nhu cầu có thời gian tiêu chuẩn ngày càng trở nên rõ ràng khi mạng lưới đường sắt và điện báo mở rộng. Hội nghị Kinh tuyến Quốc tế được tổ chức tại thành phố Washington D.C. vào năm 1884 cuối cùng đã áp dụng hệ thống này. Kết quả là sau đó các quốc gia lớn trên thế giới đã đồng ý chọn một kinh tuyến chạy qua Đài quan sát Hoàng gia ở Greenwich, Anh, làm điểm tham chiếu để tính thời gian. Ngày nay, múi giờ là một phần thiết yếu của xã hội toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi lĩnh vực từ du lịch đến kinh doanh quốc tế. Đóng góp của ngài Fleming vẫn là một ví dụ điển hình về việc giải quyết một vấn đề thực tiễn dẫn đến sự thay đổi mang tính cách mạng trong cách thế giới vận hành. |