(19)_______ resulting in longer ranges and faster charging times.
Kiến thức về mệnh đề và hiện tại phân từ
Căn cứ vào "resulting" đang là hiện tại phân từ, dùng để bổ sung thông tin về kết quả của một hành động đã diễn ra. Khi nó đi sau một mệnh đề, nó không cần một chủ ngữ riêng biệt mà chỉ giải thích kết quả của hành động được đề cập trước đó.
Ta suy ra chỗ trống cần một mệnh đề độc lập. Từ đó ta loại B và C.
Xét 2 phương án còn lại:
A. This focus has led to significant improvements in battery technology: Sự tập trung này đã dẫn đến những cải tiến đáng kể trong công nghệ pin
D. Significant improvements have led to this focus on battery technology: Những cải tiến đáng kể đã dẫn đến sự tập trung này vào công nghệ pin
Tuy nhiên, trên thực tế, sự tập trung vào công nghệ pin chính là nguyên nhân dẫn đến những cải tiến đó, chứ không phải là kết quả của chúng.
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Tạm dịch: "As governments worldwide implement stricter emissions regulations and offer incentives for EV adoption, manufacturers are investing heavily in research and development.(19) ______ , resulting in longer ranges and faster charging times." (Khi các chính phủ trên toàn thế giới thực hiện các quy định về khí thái nghiêm ngặt hơn và đưa ra các ưu đãi để áp dụng EV, các nhà sản xuất đang đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển. Sự tập trung này đã dẫn đến những cải tiến đáng kể trong công nghệ pin, làm cho quãng đường đi được dài hơn và thời gian sạc nhanh hơn.)