1. Xét các phương trình sau: \(2{x^2} - 5x - 3 = 0;\) \({x^2} - 7x + 4 = 0;\) \(0{x^2} - 3x + 4 = 0;\) \( - {x^2} + 2y + 4 = 0.\) a) Trong các phương trình trên, phương trình nào là phương
1. a) Xét các phương trình trên, ta có các phương trình bậc hai một ẩn là:
\(2{x^2} - 5x - 3 = 0\) và \({x^2} - 7x + 4 = 0.\)
• Với phương trình \(2{x^2} - 5x - 3 = 0\), ta có: \(a = 2;b = - 5;c = - 3\).
• Với phương trình \({x^2} - 7x + 4 = 0\), ta có: \(a = 1;b = - 7;c = 4.\)
b) Giải phương trình \(2{x^2} - 5x - 3 = 0\), ta có: \(\Delta = {\left( { - 5} \right)^2} - 4.2.\left( { - 3} \right) = 49 > 0\).
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\({x_1} = \frac{{5 + \sqrt {49} }}{4} = \frac{{12}}{4} = 3\) và \({x_2} = \frac{{5 - \sqrt {49} }}{4} = \frac{{ - 2}}{4} = - \frac{1}{2}\).
Vậy tập nghiệm của phương trình \(2{x^2} - 5x - 3 = 0\) là: \(\left\{ { - \frac{1}{2};3} \right\}.\)
Giải phương trình \({x^2} - 7x + 4 = 0\), ta có: \(\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.4 = 33 > 0\).
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\({x_1} = \frac{{7 + \sqrt {33} }}{2}\) và \({x_2} = \frac{{7 - \sqrt {33} }}{2}\).
Vậy tập nghiệm của phương trình \({x^2} - 7x + 4 = 0\) là \(\left\{ {\frac{{7 + \sqrt {33} }}{2};\frac{{7 - \sqrt {33} }}{2}} \right\}\).
2. Gọi \(x\) (g/cm3) là khối lượng riêng của chất lỏng I \(\left( {x > 0,2} \right).\)
Khi đó, khối lượng riêng của chất lỏng II là \(x - 0,2\) (g/cm3).
Thể tích của chất lỏng I là: \(\frac{8}{x}\) (cm3).
Thể tích của chất lỏng II là: \(\frac{6}{{x - 0,2}}\) (cm3).
Khối lượng hỗn hợp sau khi trộn là: \(8 + 6 = 14\) (g).
Thể tích của hỗn hợp sau khi trộn là: \(\frac{{14}}{{0,7}} = 20\) (cm3).
Ta có phương trình: \(\frac{8}{x} + \frac{6}{{x - 0,2}} = 20\).
Giải phương trình:
\(\frac{8}{x} + \frac{6}{{x - 0,2}} = 20\)
\(\frac{{8\left( {x - 0,2} \right)}}{{x\left( {x - 0,2} \right)}} + \frac{{6x}}{{x\left( {x - 0,2} \right)}} = \frac{{20x\left( {x - 0,2} \right)}}{{x\left( {x - 0,2} \right)}}\)
\(8\left( {x - 0,2} \right) + 6x = 20x\left( {x - 0,2} \right)\)
\(8x - 1,6 + 6x = 20{x^2} - 4x\)
\(20{x^2} - 18x + 1,6 = 0\)
\(50{x^2} - 45x + 4 = 0\)
Phương trình có \(\Delta = {\left( { - 45} \right)^2} - 4 \cdot 50 \cdot 4 = 1\,\,225 > 0\) và \(\sqrt \Delta = 35.\)
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{45 + 35}}{{2 \cdot 50}} = 0,8\) (thỏa mãn); \({x_2} = \frac{{45 - 35}}{{2 \cdot 50}} = 0,1\) (không thỏa mãn).
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng I là \(0,8\) g/cm3; khối lượng riêng của chất lỏng I là \(0,8 - 0,2 = 0,6\) (g/cm3).