1. The police has caught the man a. where I was born.2.
1. e
Đáp án: The police has caught the man who committed the theft last night.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ the man (người đàn ông) nên phương án e, i, và j phù hợp. Xét về nghĩa và thì của câu, phương án e phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cảnh sát đã bắt được người đàn ông ăn cắp tối qua.
2. g
Đáp án: The French language is different from the Latin language which was once spoken throughout Europe.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ the Latin language (tiếng Latin) nên phương án c và g phù hợp. Xét về nghĩa, phương án g phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tiếng Pháp khác với tiếng Latin - ngôn ngữ đã từng được nói ở hầu hết các nước Châu Âu.
3. b
Đáp án: Can you tell me the reason why you are looking upset?
Giải thích: cấu trúc: the reason why ... (lí do mà ...)
Dịch nghĩa: Có thể nói cho tôi biết lí do tại sao bạn trông buồn bã thế?
4. c
Đáp án: All the plans which he had for making money have failed.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ all the plans (tất cả mọi kế hoạch) nên phương án duy nhất còn lại phù hợp là c.
Dịch nghĩa: Tất cả mọi kế hoạch mà anh ấy lập ra để kiếm tiền đều thất bại.
5. i
Đáp án: I know a boy whose mother works as a nurse in the local hospital.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ a boy (cậu bé) nên phương án i và j phù hợp. Xét về nghĩa và thì của câu, phương án j phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Tôi biết một cậu bé có mẹ làm ytá ở bệnh viện địa phương.
6. a
Đáp án: This is the village where I was born.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ the village (ngôi làng) nên phương án a, d, và h phù hợp. Xét về nghĩa, phương án a phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Đây là ngôi làng nơi tôi sinh ra.
7. d
Đáp án: Show me the place where you put the keys.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ the place (địa điểm) nên phương án d và h phù hợp. Xét về nghĩa, phương án d phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Cho tôi biết nơi bạn để chìa khóa.
8. f
Đáp án: Paul, who was an old gentleman, was my travelling companion.
Giải thích: Ta cần động từ và tân ngữ để hoàn thành câu nên phương án phù hợp nhất.
Dịch nghĩa: Paul, người đàn ông cao tuổi, là bạn đồng hành của tôi.
9. j
Đáp án: I don‘t like to spend time with people who lose their temper easily.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ people (người) nên phương án duy nhất còn lại phù hợp là j.
Dịch nghĩa: Tôi không thích dành thời gian với những người dễ mất bình tĩnh.
10. h
Đáp án: This is the wooden case where the shopkeeper keeps his money.
Giải thích: Ta cần một mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho từ the wooden case (chiếc hòm gỗ) nên phương án duy nhất còn lại phù hợp là h.
Dịch nghĩa:Đây là chiếc hòm gỗ nơi người thu ngân để tiền.