1. Phenol được phát hiện vào năm 1834, khi nó được chiết xuất từ nhựa than đá. Phần lớn phenol được dùng để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (dùng làm chất dẻo, chất kết dính).Anđehit axetic l
1.
Axetilen: CHCH; Anđehit axetic: CH3CHO.
Sơ đồ phản ứng:
→(1)C6H6→(2)C6H5Cl →(3)C6H5ONa→(4)C6H5OH
C2H2→(5)C2H4→(6)CH3CHO.
(1) 3CH≡CH →C600oCC6H6
(2) C6H6+ Cl2→Fe1:1C6H5Cl + HCl
(3) C6H5Cl + NaOH →toC6H5ONa + NaCl
(4) C6H5ONa + CO2+ H2O →C6H5OH + NaHCO3
(5) CHCH + H2→Pd/PbCO3, toCH2=CH2
(6) 2CH2=CH2+ O2→to, xt2CH3CHO
2.
- Trích mẫu thử.
- Dùng quỳ tím cho vào từng mẫu thử:
+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH.
+ Không làm đổi màu quỳ tím: CH3CHO, C6H5OH, C2H5OH, C6H14(nhóm I)
- Dùng dung dịch Br2cho vào từng mẫu thử ở nhóm I.
+ Thấy tạo thành kết tủa trắng là C6H5OH.

+ Chỉ thấy dung dịch Br2nhạt màu là CH3CHO.
CH3CHO + Br2+ H2O →CH3COOH + 2HBr
+ Không có hiện tượng gì: C2H5OH, C6H14.
Dùng kim loại Na:
+ Thấy có khí thoát ra là C2H5OH.
C2H5OH + Na →C2H5ONa + \(\frac{1}{2}\) H2↑
+ Không có hiện tượng gì là C6H14.