Bộ 10 Đề thi Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 10)

1. Phenol được phát hiện vào năm 1834, khi nó được chiết xuất từ nhựa than đá. Phần lớn phenol được dùng để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (dùng làm chất dẻo, chất kết dính).Anđehit axetic l

1/4

1. Phenol được phát hiện vào năm 1834, khi nó được chiết xuất từ nhựa than đá. Phần lớn phenol được dùng để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (dùng làm chất dẻo, chất kết dính).

Anđehit axetic là chất khí không màu, mùi xốc, tan rất tốt trong nước và các dung môi hữu cơ, chủ yếu được dùng để sản xuất axit axetic.

Từ axetilen, hãy viết phương trình phản ứng điều chế phenol và anđehit axetic theo sơ đồ sau, ghi rõ điều kiện (nếu có):

→(1)benzen →(2)clobenzen →(3)natri phenolat →(4)phenol

axetilen→(5) etilen→(6) anđehit axetic.

2. Phân biệt: anđehit axetic (CH3CHO), axit axetic (CH3COOH), phenol (C6H5OH), etanol (C2H5OH), hexan (C6H14).

0/3000 ký tự
Giải thích

1.

Axetilen: CHCH; Anđehit axetic: CH3CHO.

Sơ đồ phản ứng:

→(1)C6H6→(2)C6H5Cl →(3)C6H5ONa→(4)C6H5OH

C2H2→(5)C2H4→(6)CH3CHO.

(1) 3CH≡CH →C600oCC6H6

(2) C6H6+ Cl2→Fe1:1C6H5Cl + HCl

(3) C6H5Cl + NaOH →toC6H5ONa + NaCl

(4) C6H5ONa + CO2+ H2O →C6H5OH + NaHCO3

(5) CHCH + H2→Pd/PbCO3, toCH2=CH2

(6) 2CH2=CH2+ O2→to, xt2CH3CHO

2.

- Trích mẫu thử.

- Dùng quỳ tím cho vào từng mẫu thử:

+ Dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là CH3COOH.

+ Không làm đổi màu quỳ tím: CH3CHO, C6H5OH, C2H5OH, C6H14(nhóm I)

- Dùng dung dịch Br2cho vào từng mẫu thử ở nhóm I.

+ Thấy tạo thành kết tủa trắng là C6H5OH.

1. Phenol được phát hiện vào năm 1834, khi nó được chiết xuất từ nhựa than đá. Phần lớn phenol được dùng để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (dùng làm chất dẻo, chất kết dính).Anđehit axetic l (ảnh 1)

+ Chỉ thấy dung dịch Br2nhạt màu là CH3CHO.

CH3CHO + Br2+ H2O →CH3COOH + 2HBr

+ Không có hiện tượng gì: C2H5OH, C6H14.

Dùng kim loại Na:

+ Thấy có khí thoát ra là C2H5OH.

C2H5OH + Na →C2H5ONa + \(\frac{1}{2}\) H2

+ Không có hiện tượng gì là C6H14.