Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án (Đề 2)

1. Người ta dùng một loại xe tải để chở sữa tươi cho một nhà máy. Biết mỗi thùng sữa loại 180 m l nặng trung bình 10 k g . Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (t

13/14

(2,0 điểm)

1. Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 9\) và \(\widehat {C\,} = 32^\circ .\) Tính độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

2. Cho hai tòa nhà 1 và tòa nhà 2 như hình vẽ bên. Trên nóc tòa nhà 2 có một cột ăng-ten thẳng cao \(4\) m. Từ vị trí quan sát \(A\) (trên nóc tòa nhà 1) cao \(7\) m so với mặt đất có thể nhìn thấy đỉnh \(B\) và chân \(C\) của cột ăng-ten lần lượt dưới góc \(50^\circ \) và \(40^\circ \) so với phương nằm ngang. Tính chiều cao \(CH\) của tòa nhà 2 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).1. Người ta dùng một loại xe tải để chở sữa tươi cho một nhà máy. Biết mỗi thùng sữa loại   180 m l   nặng trung bình   10 k g .   Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là   5 , 25   tấn. Hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng sữa như vậy, biết bác lái xe nặng   65 k g ?    2. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:  Người ta cho thêm   1   kg nước vào dung dịch   A   (của axit   X )   thì được dung dịch   B   có nồng độ axit là   20 %  . Sau đó lại cho thêm   1   kg axit   X   vào dung dịch   B   thì được dung dịch   C   có nồng độ axit là   33 1 3 %  . Tính nồng độ axit của dung dịch   A  . (ảnh 1)

0/3000 ký tự
Giải thích

Hướng dẫn giải

1. Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(B\), ta có:

1. Người ta dùng một loại xe tải để chở sữa tươi cho một nhà máy. Biết mỗi thùng sữa loại   180 m l   nặng trung bình   10 k g .   Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là   5 , 25   tấn. Hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng sữa như vậy, biết bác lái xe nặng   65 k g ?    2. Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:  Người ta cho thêm   1   kg nước vào dung dịch   A   (của axit   X )   thì được dung dịch   B   có nồng độ axit là   20 %  . Sau đó lại cho thêm   1   kg axit   X   vào dung dịch   B   thì được dung dịch   C   có nồng độ axit là   33 1 3 %  . Tính nồng độ axit của dung dịch   A  . (ảnh 2)

⦁ \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}},\) suy ra \(BC = \frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{9}{{\sin 32^\circ }} \approx 16,98.\)

⦁ \(AC = AB \cdot \cot C = 9 \cdot \cot 32^\circ \approx 14,40.\)

Vậy \[AC \approx 14,40\] và \[BC \approx 16,98.\]

2. Xét \(\Delta ACD\) vuông tại \(D\), ta có: \(DC = AD \cdot \tan \widehat {CAD} = AD \cdot \tan 40^\circ \).

Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\), ta có: \(DB = AD \cdot \tan \widehat {BAD} = AD \cdot \tan 50^\circ \).

Ta có: \(BC = DB - DC\)

Suy ra \(4 = AD \cdot \tan 50^\circ - AD \cdot \tan 40^\circ \)

\(4 = AD \cdot \left( {\tan 50^\circ - \tan 40^\circ } \right)\)

\(AD = \frac{4}{{\tan 50^\circ - \tan 40^\circ }}\).

Do đó \(DC = AD \cdot \tan 40^\circ = \frac{{4\tan 40^\circ }}{{\tan 50^\circ - \tan 40^\circ }} \approx 9,5{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Như vậy, \(CH = CD + DH \approx 9,5 + 7 = 16,5{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Vậy chiều cao của tòa nhà 2 khoảng \(16,5{\rm{\;m}}.\)