1) Hãy lập bảng tần số và bảng tần số tương đối số lỗi chính tả của học sinh.
Giải thích
Bảng tần số biểu diễn số lỗi chính tả của học sinh như sau:
Số lỗi chính tả | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Tần số | 4 | 10 | 7 | 5 | 8 | 6 |
Kích thước mẫu là: \(N = 40.\)
Vì tần số của giá trị 0 là 4 nên tần số tương đối của giá trị 0 là\(\frac{4}{{40}} \cdot 100\% = 10\% .\)
Vì tần số của giá trị 1 là 10 nên tần số tương đối của giá trị 1 là \(\frac{{10}}{{40}} \cdot 100\% = 25\% .\)
Tương tự, ta tính được tần số tương đối của các giá trị 2, 3, 4, 5 lần lượt là \(17,5\% ;\,\,12,5\% ;\,\,20\% ;\,\,15\% .\)
Ta thu được bảng tần số tương đối như sau:
Số lỗi chính tả | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Tần số tương đối | \(10\% \) | \(25\% \) | \(17,5\% \) | \(12,5\% \) | \(20\% \) | \(15\% \) |