Ôn thi Cấp tốc 789+ vào 10 môn Toán (Đề 4)

1) Giải phương trình x ^ 2 − 6 x + 8 = 0. 2) Giải hệ phương trình { 5 x − 2 y = 8, 2 x + 5 y = 9. 3) Vẽ đồ thị của hàm số hàm số y = 2 x ^ 2 .

14/17

1) Giải phương trình \({x^2} - 6x + 8 = 0.\)

2) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x - 2y = 8}\\{2x + 5y = 9.}\end{array}} \right.\)

3) Vẽ đồ thị của hàm số hàm số \(y = 2{x^2}.\)

0/3000 ký tự
Giải thích

1)Ta có \(\Delta ' = {\left( { - 3} \right)^2} - 1 \cdot 8 = 1 > 0.\) Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\[{x_1} = \frac{{3 + \sqrt 1 }}{1} = 4\,;\,\,{x_2} = \frac{{3 - \sqrt 1 }}{1} = 2\].

2)Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2 và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 5, ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{10x - 4y = 16}\\{10x + 25y = 45.}\end{array}} \right.\)

Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được \(29y = 29\) hay \(y = 1.\)

Thế \(y = 1\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho, ta có \(5x - 2 \cdot 1 = 8,\) suy ra \(5x = 10\) nên \(x = 2.\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\).

3)Ta có bảng giá trị:

x

\[ - 2\]

\[ - 1\]

0

1

2

\[y = 2{x^2}\]

8

2

0

2

8

Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm \[A\left( { - 2\,;\,\,8} \right)\,,\,\,B\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\,,\,\,O\left( {0\,;\,\,0} \right)\,,\,\,B'\left( {1\,;\,\,2} \right)\,,\,\,A'\left( {2\,;\,\,8} \right).\]

Đồ thị hàm số \[y = 2{x^2}\] là một đường parabol đỉnh \[O,\] đi qua các điểm trên và có dạng như dưới đây.

1) Giải phương trình \({x^2} - 6x + 8 = 0.\) 2) Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5x - 2y = 8}\\{2x + 5y = 9.}\end{array}} \right.\) 3) Vẽ đồ thị của hàm số hàm số \(y = 2{x^2}.\) (ảnh 1)