1. Giải các phương trình sau: a) 9 x 2 ( 2 x − 3 ) = 0. 2. Giải các bất phương trình sau:
1. a) \(9{x^2}\left( {2x - 3} \right) = 0\) \(9{x^2} = 0\) hoặc \(2x - 3 = 0\) \({x^2} = 0\) hoặc \(2x = 3\) \(x = 0\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\). Vậy phương trình đã cho có hai nghệm là \(x = 0;\) \(x = \frac{3}{2}\).
| 1. b) Điều kiện xác định: \(x \ne 0,\,\,x \ne 2,\,\,x \ne - 2.\) \(\frac{2}{{{x^2} - 4}} - \frac{{x - 1}}{{x\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{x - 4}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 0\) \(\frac{{2x}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{x\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = 0\) \(2x - \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) + \left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\) \(2x - \left( {{x^2} + 2x - x - 2} \right) + \left( {{x^2} - 2x - 4x + 8} \right) = 0\) \(2x - \left( {{x^2} + x - 2} \right) + \left( {{x^2} - 6x + 8} \right) = 0\) \(2x - {x^2} - x + 2 + {x^2} - 6x + 8 = 0\) \( - 5x + 10 = 0\) \( - 5x = - 10\) \(x = 2\) (không thỏa mãn điều kiện). Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. |
2. a) \(8x + 2 < 7x - 1\) \(8x - 7x < - 1 - 2\) \(x < - 3\). Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x < - 3\). b) \(\frac{{15 - 6x}}{3} > 5\) \(\frac{{15 - 6x}}{3} \cdot 3 > 5 \cdot 3\) \(15 - 6x > 15\) \( - 6x > 0\) \(x < 0\). | 2. c) \[\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) < \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x + 2} \right) - 2{x^2} + 4\] \[{x^3} + 8 < {x^3} + 2{x^2} + x + 2 - 2{x^2} + 4\] \[{x^3} - {x^3} + 2{x^2} - 2{x^2} - x < 2 + 4 - 8\] \[ - x < - 2\] \(x > 2\). Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x > 2\).
|
Vậy nghiệm của bất phương trình đã cho là \(x < 0\).