1) Giải các phương trình sau:
1) a) \[5\left( {x + 3} \right) - 4\left( {7 - x} \right) = 23\]
\[5x + 15 - 28 + 4x = 23\]
\[9x - 13 = 23\]
\[9x = 36\]
\[x = 4.\]
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \[x = 4.\]
b) \(\frac{{5 - 2x}}{4} + x = \frac{3}{2}\)
\(\frac{5}{4} - \frac{1}{2}x + x = \frac{3}{2}\)
\(x - \frac{1}{2}x = \frac{3}{2} - \frac{5}{4}\)
\(\frac{1}{2}x = \frac{1}{4}\)
\(x = \frac{1}{2}.\)
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là \(x = \frac{1}{2}.\)
2) Gọi \[x\,\,{\rm{(km)}}\] là độ dài quãng đường AB \[\left( {x > 0} \right).\]
Thời gian người đó đi từ A đến B là \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).
Thời gian người đó đi từ B đến A là \(\frac{x}{{45}}\) (giờ).
Đổi 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ; 3 giờ 20 phút \( = \frac{{10}}{3}\) giờ.
Theo đề bài, ta có phương trình \(\frac{x}{{40}} + \frac{x}{{45}} + \frac{1}{2} = \frac{{10}}{3}\).
Giải phương trình, ta được x = 60 (TMĐK)
Vậy độ dài quãng đường AB là \[60\,\,{\rm{km}}.\]