Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

(1 điểm): Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra vào 500 mL dung dịch KOH 4M ở điều kiện thường. Xác định nồng độ mol/ L của các chất có trong dung dịch sau ph

30/32

(1 điểm): Cho 69,6 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra vào 500 mL dung dịch KOH 4M ở điều kiện thường.

Xác định nồng độ mol/ L của các chất có trong dung dịch sau phản ứng. Biết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

0/3000 ký tự
Giải thích

Phương trình hoá học của các phản ứng:

(1) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

(2) Cl2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O.

n M n O 2 = 6 9 , 6 8 7 = 0 , 8   m o l ;   n K O H = 0 , 5 . 4 = 2   m o l .

Theo (1) có:

n C l 2 = n M n O 2 = 0 , 8   m o l .

Theo (2) có:

n K C l =   n K C l O = n C l 2 = 0 , 8   m o l ; n K O H   p u = 2 . n C l 2 = 1 , 6   m o l .

Nồng độ mol/ L của các chất trong dung dịch sau phản ứng:

C M ( K C l ) = C M ( K C l O ) =   0 , 8 0 , 5 = 1 , 6 M . C M ( K O H   d u ) = 2 − 1 , 6 0 , 5 = 0 , 8 M .