1. Cho các số thực a,b thỏa mãn a + b = 4 và (a^3) + (b^3) = 40. Tính giá trị biểu thức P = (a^5) + (b^5). 2. Giải phương trình ( căn bậc hai của (2 + x) + 1)^2 + (căn bậc hai của (2 - x) +
Hướng dẫn giải
1. Ta có \({a^3} + {b^3} = \left( {a + b} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - 3ab} \right]\)
\(40 = 4\left( {16 - 3ab} \right)\)
\(16 - 3ab = 10\)
\(ab = 2\).
Lại có: \({a^2} + {b^2} = {\left( {a + b} \right)^2} - 2ab = 16 - 4 = 12\).
Xét tích: \[\left( {{a^3} + {b^3}} \right)\left( {{a^2} + {b^2}} \right) = {a^5} + {b^5} + {a^2}{b^2}\left( {a + b} \right)\]
\(40 \cdot 12 = P + {2^2} \cdot 4\)
\(480 = P + 16\)
\(P = 464\).
2. Điều kiện xác định: \( - 2 \le x \le 2\). Khai triển phương trình:
\(\left( {2 + x + 2\sqrt {2 + x} + 1} \right) + \left( {2 - x + 2\sqrt {2 - x} + 1} \right) = 2x + 6\)
\(6 + 2\sqrt {2 + x} + 2\sqrt {2 - x} = 2x + 6\)
\(\sqrt {2 + x} + \sqrt {2 - x} = x\)
Do vế trái luôn không âm nên \(x \ge 0\). Bình phương hai vế (với \(0 \le x \le 2\)):
\(\left( {2 + x} \right) + \left( {2 - x} \right) + 2\sqrt {\left( {2 + x} \right)\left( {2 - x} \right)} = {x^2}\)
\(4 + 2\sqrt {4 - {x^2}} = {x^2}\)
Đặt \(t = \sqrt {4 - {x^2}} \,\,\left( {t \ge 0} \right),\) ta có \({x^2} = 4 - {t^2}\). Thay vào ta được:
\(4 + 2t = 4 - {t^2}\)
\({t^2} + 2t = 0\)
\(t\left( {t + 2} \right) = 0\)
Vì \(t \ge 0\) nên \(t = 0\) suy ra \(\sqrt {4 - {x^2}} = 0\)
Khi đó \({x^2} = 4\) nên \(x = 2\) (vì \(x \ge 0\)).
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 2\).
3. Không gian mẫu khi chọn ngẫu nhiên mỗi cặp số \(\left( {a,\,\,b} \right)\) có thứ tự từ 1 đến 6 là \(\left| \Omega \right| = 6 \cdot 6 = 36\).
Nửa chu vi hình chữ nhật là \(a\), diện tích là \(b\).
Gọi chiều dài và chiều rộng là \(x,\,\,y\) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Ta có hệ: \(x + y = a\) và \(xy = b\).
Theo định lí Viète đảo, \(x,\,\,y\) là nghiệm của phương trình: \({t^2} - at + b = 0\).
Phương án "hợp lệ" khi phương trình có nghiệm nguyên dương. Khi đó:
• \(\Delta = {a^2} - 4b \ge 0\) và \(\Delta \) là số chính phương.
• \(a > 0,\,\,b > 0\).
Lần lượt xét các giá trị của \(a\):
• \(a = 1\): Không có giá trị \(b\) thỏa mãn.
• \(a = 2\): \(\Delta = 4 - 4b \ge 0\) nên \(b = 1\). Cặp \(\left( {2\,;\,\,1} \right)\) hợp lệ.
• \(a = 3\): \(\Delta = 9 - 4b \ge 0\) nên \(b \in \left\{ {1\,;\,\,2} \right\}\). Chỉ có \(b = 2\) cho \(\Delta = 1\) (chính phương). Cặp \(\left( {3\,;\,\,2} \right)\) hợp lệ.
• \(a = 4\): \(\Delta = 16 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 3\) và \(b = 4\) thỏa mãn. Cặp \(\left( {4\,;\,\,3} \right),\,\,\left( {4\,;\,\,4} \right)\) hợp lệ.
• \(a = 5\): \(\Delta = 25 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 4\) và \(b = 6\) thỏa mãn. Cặp \[\left( {5\,;\,\,4} \right)\,,\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right)\] hợp lệ.
• \(a = 6\): \(\Delta = 36 - 4b \ge 0\). Ta thấy \(b = 5\) thỏa mãn. Cặp \(\left( {6\,;\,\,5} \right)\) hợp lệ.
Có tổng cộng 7 phương án hợp lệ. Xác suất phần mềm đưa ra một phương án hợp lệ là \(P = \frac{7}{{36}}\).